Liên quan đến đánh giá-thuật ngữ và định nghĩa 3.13/ISO 9000:2015

3.13.1 Đánh giá.

Quá trình (3.4.1) có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để thu được bằng chứng khách quan (3.8.3) và xem xét đánh giá chúng một cách khách quan để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá (3.13.7).

CHÚ THÍCH 1: Các yếu tố cơ bản của một cuộc đánh giá bao gồm xác định (3.11.1) sự phù hợp (3.6.11) của một đối tượng (3.6.1) theo các thủ tục (3.4.5) được thực hiện bởi người không chịu trách nhiệm đối với đối tượng được đánh giá.

CHÚ THÍCH 2: Một cuộc đánh giá có thể là đánh giá nội bộ (bên thứ nhất) hoặc đánh giá bên ngoài (bên thứ hai hoặc thứ ba) và có thể là một đánh giá kết hợp (3.13.2) hoặc đồng đánh giá (3.13.3).

CHÚ THÍCH 3: Đánh giá nội bộ thường được gọi là đánh giá của bên thứ nhất, do tổ chức (3.2.1) tự thực hiện hoặc thực hiện với danh nghĩa của tổ chức, nhằm xem xét (3.11.2) việc quản lý (3.3.3) và các mục đích nội bộ khác và có thể tạo cơ sở cho việc công bố sự phù hợp của tổ chức. Tính độc lập có thể được chứng tỏ thông qua sự độc lập về trách nhiệm đối với hoạt động được đánh giá.

CHÚ THÍCH 4: Đánh giá bên ngoài bao gồm đánh giá của bên thứ hai và bên thứ ba. Đánh giá của bên thứ hai được tiến hành bởi các bên quan tâm tới tổ chức, như khách hàng (3.2.4), hoặc người khác với danh nghĩa của khách hàng. Đánh giá bên thứ ba được tiến hành bởi tổ chức đánh giá độc lập bên ngoài, như tổ chức cấp chứng nhận phù hợp hoặc cơ quan quản lý.

3.13.2 Đánh giá kết hợp.

Đánh giá (3.13.1) được thực hiện đồng thời trên hai hay nhiều hệ thống quản lý (3.5.3) cho chỉ một bên được đánh giá (3.13.12).

CHÚ THÍCH 1: Các phần của hệ thống quản lý có thể liên quan trong đánh giá kết hợp, có thể được nhận biết bởi tiêu chuẩn liên quan về hệ thống quản lý, tiêu chuẩn về sản phẩm, dịch vụ hay quá trình được tổ chức (3.2.1) áp dụng.

3.13.3 Đồng đánh giá.

Đánh giá (3.13.1) được thực hiện cho chỉ một bên được đánh giá (3.13.12) bởi hai hay nhiều tổ chức (3.2.1) đánh giá.

3.13.4 Chương trình đánh giá.

Tập hợp một hay nhiều cuộc đánh giá (3.13.1) được hoạch định cho một khoảng thời gian cụ thể và nhằm mục đích cụ thể.

3.13.5 Phạm vi đánh giá.

Mức độ và ranh giới của một cuộc đánh giá (3.13.1). Thuật ngữ liên quan đến đánh giá ISO 9000:2015

CHÚ THÍCH 1: Phạm vi đánh giá thường bao gồm sự mô tả về vị trí địa lý, các đơn vị thuộc tổ chức, các hoạt động và quá trình (3.4.1).

3.13.6 Kế hoạch đánh giá.

Sự mô tả các hoạt động và sắp xếp cho một cuộc đánh giá (3.13.1).

3.13.7 Chuẩn mực đánh giá.

Tập hợp các chính sách (3.5.8), thủ tục (3.4.5) hoặc yêu cầu (3.6.4) được sử dụng làm chuẩn theo đó so sánh các bằng chứng khách quan (3.8.3).

3.13.8 Bằng chứng đánh giá.

Hồ sơ, trình bày về sự kiện hoặc các thông tin khác liên quan tới chuẩn mực đánh giá (3.13.7) và có thể kiểm tra xác nhận.

3.13.9 Phát hiện đánh giá.

Kết quả của việc xem xét đánh giá các bằng chứng đánh giá (3.13.8) thu thập được so với chuẩn mực đánh giá (3.13.7).

CHÚ THÍCH 1: Phát hiện đánh giá chỉ ra sự phù hợp (3.6.11) hoặc không phù hợp (3.6.9).

CHÚ THÍCH 2: Phát hiện đánh giá có thể dẫn đến việc nhận biết các cơ hội cải tiến (3.3.1) hoặc ghi nhận việc thực hiện tốt.

CHÚ THÍCH 3: Khi các chuẩn mực đánh giá (3.13.7) được lựa chọn từ các yêu cầu luật định (3.6.6) hoặc yêu cầu chế định (3.6.7), thì phát hiện đánh giá có thể được gọi là sự tuân thủ hoặc không tuân thủ.

3.13.10 Kết luận đánh giá.

Đầu ra của một cuộc đánh giá (3.13.1) sau khi xem xét các mục tiêu đánh giá và mọi phát hiện đánh giá (3.13.9). Thuật ngữ liên quan đến đánh giá ISO 9000:2015

3.13.11 Khách hàng đánh giá.

Tổ chức (3.2.1) hoặc cá nhân yêu cầu đánh giá (3.13.1).

3.13.12 Bên được đánh giá.

Tổ chức (3.2.1) được đánh giá. Thuật ngữ liên quan đến đánh giá ISO 9000:2015

3.13.13 Hướng dẫn viên

<đánh giá=””> người do bên được đánh giá (3.13.12) chỉ định để hỗ trợ đoàn đánh giá (3.13.14).

3.13.14 Đoàn đánh giá.

Một hay nhiều cá nhân tiến hành cuộc đánh giá (3.13.1), với sự hỗ trợ của các chuyên gia kỹ thuật (3.13.16) khi cần.

CHÚ THÍCH 1: Một chuyên gia đánh giá (3.13.15) trong đoàn đánh giá được chỉ định làm trưởng đoàn đánh giá.

CHÚ THÍCH 2: Đoàn đánh giá có thể bao gồm chuyên gia đánh giá tập sự.

3.13.15 Chuyên gia đánh giá.

Người tiến hành cuộc đánh giá (3.13.1).

Thuật ngữ liên quan đến đánh giá ISO 9000:2015

3.13.16 Chuyên gia kỹ thuật.

<đánh giá=””> người cung cấp kiến thức hay kinh nghiệm chuyên sâu cho đoàn đánh giá (3.13.14).

Thuật ngữ liên quan đến đánh giá ISO 9000:2015

CHÚ THÍCH 1: Kiến thức và kinh nghiệm chuyên sâu liên quan đến tổ chức (3.2.1), quá trình (3.4.1) hay hoạt động được đánh giá hoặc ngôn ngữ hay văn hóa.

CHÚ THÍCH 2: Chuyên gia kỹ thuật không hành động như một chuyên gia đánh giá (3.13.15) trong đoàn đánh giá (3.13.14).

Thuật ngữ liên quan đến đánh giá ISO 9000:2015

3.13.17 Quan sát viên. Thuật ngữ liên quan đến đánh giá ISO 9000:2015

<đánh giá=””> Người tham gia cùng đoàn đánh giá (3.13.14) nhưng không hành động như chuyên gia đánh giá (3.13.15)

CHÚ THÍCH 1: Quan sát viên có thể thuộc bên được đánh giá (3.13.12), cơ quan quản lý hoặc bên quan tâm (3.2.3) khác chứng kiến đánh giá (3.13.1).

Thuật ngữ liên quan đến đánh giá ISO 9000:2015

LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁNH GIÁ-THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA  ĐƯỢC BIỂU DIỄN DƯỚI DẠNG SƠ ĐỒ

Thuật ngữ liên quan đến đánh giá ISO 9000:2015

Leave a Comment