LIÊN QUAN KẾT QUẢ ( Theo 3.7/ISO 9000:2015)

Để làm rõ thuật ngữ liên quan kết quả được nêu trong iso 9000:2015, Chúng ta cần tham khảo đầy đủ thuật ngữ liên quan kết quả được nêu trong trang này!-Cụ thể:

3.7.1 Mục tiêu.

Kết quả cần đạt được

CHÚ THÍCH 1: Mục tiêu có thể mang tính chiến lược, chiến thuật hoặc tác nghiệp.

CHÚ THÍCH 2: Các mục tiêu có thể liên quan đến các lĩnh vực khác nhau (như mục tiêu về tài chính, sức khỏe và an toàn, môi trường,…) và có thể áp dụng tại các cấp khác nhau [như chiến lược, toàn bộ tổ chức (3.2.1), dự án (3.4.2), sản phẩm (3.7.6) hay quá trình (3.4.1)]

CHÚ THÍCH 3: Mục tiêu có thể thể hiện theo những cách khác như kết quả dự kiến, mục đích, chuẩn mực về tác nghiệp, mục tiêu chất lượng (3.7.2) hay sử dụng những từ ngữ khác có ý nghĩa tương tự (ví dụ mục đích, mục tiêu hướng tới, hay chỉ tiêu).

CHÚ THÍCH 4: Trong bối cảnh hệ thống quản lý chất lượng (3.5.4), các mục tiêu chất lượng (3.7.2) được tổ chức (3.2.1) lập ra, nhất quán với chính sách chất lượng (3.5.9), nhằm đạt được các kết quả cụ thể.

3.7.2 Mục tiêu chất lượng

Mục tiêu (3.7.1) liên quan tới chất lượng (3.6.2).

CHÚ THÍCH 1: Mục tiêu chất lượng thường dựa trên chính sách chất lượng (3.5.9) của tổ chức (3.2.1).

CHÚ THÍCH 2: Mục tiêu chất lượng thường được xác định cho các chức năng, các cấp và các quá trình (3.4.1) thích hợp trong tổ chức (3.2.1).

3.7.3 Thành công.

<Tổ chức>Việc đạt được một mục tiêu (3.7.1).

CHÚ THÍCH 1: Thành công của một tổ chức (3.2.1) nhấn mạnh vào nhu cầu cân bằng giữa các lợi ích kinh tế hay tài chính của tổ chức với nhu cầu của các bên quan tâm (3.2.3), như là khách hàng (3.2.4), người sử dụng, nhà đầu tư/cổ đông (người sở hữu), con người trong tổ chức, nhà cung cấp (3.2.5), đối tác, các nhóm lợi ích và cộng đồng.

3.7.4 Thành công bền vững.

<Tổ chức> thành công (3.7.3) trong một khoảng thời gian

CHÚ THÍCH 1: Thành công bền vững nhấn mạnh nhu cầu cân bằng giữa những lợi ích kinh tế-tài chính của tổ chức (3.2.1) với những lợi ích của môi trường xã hội và sinh thái.

CHÚ THÍCH 2: Thành công bền vững liên quan đến các bên quan tâm (3.2.3) của tổ chức, như là khách hàng (3.2.4), người sở hữu, con người trong tổ chức, nhà cung cấp (3.2.5), ngân hàng, công đoàn, đối tác hoặc xã hội.

3.7.5 Đầu ra.

Kết quả của một quá trình (3.4.1).

CHÚ THÍCH 1: Đầu ra của tổ chức (3.2.1) là một sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) tùy thuộc vào ưu thế của các đặc tính (3.10.1) liên quan, ví dụ một bức tranh để bán tại phòng trưng bày là một sản phẩm, trong khi việc cung cấp một bức tranh theo ủy thác lại là một dịch vụ, một chiếc bánh hăm-bơ-gơ được bán trong cửa hàng bán lẻ là một sản phẩm, còn việc tiếp nhận một yêu cầu và phục vụ bánh hăm-bơ-gơ được yêu cầu trong nhà hàng là một phần dịch vụ.

3.7.6 Sản phẩm.

Đầu ra (3.7.5) của một tổ chức (3.2.1) có thể được tạo ra mà không thực hiện bất kỳ giao dịch nào giữa tổ chức và khách hàng (3.2.4).

CHÚ THÍCH 1: Việc sản xuất một sản phẩm đạt được mà không cần thực hiện bất kỳ giao dịch nào giữa nhà cung cấp (3.2.5) và khách hàng, nhưng thường có thể đòi hỏi yếu tố dịch vụ (3.7.7) này khi chuyển giao sản phẩm cho khách hàng.

CHÚ THÍCH 2: Thành phần chủ đạo của sản phẩm thường hữu hình.

CHÚ THÍCH 3: Phần cứng là hữu hình và lượng của nó là đặc tính (3.10.1) có thể đếm được (ví dụ lốp xe). Vật liệu đã được chế biến là hữu hình và lượng của chúng là đặc tính liên tục (ví dụ nhiên liệu và đồ uống không cồn). Phần cứng và vật liệu đã được chế biến thường được coi là hàng hóa. Phần mềm bao gồm thông tin (3.8.2) bất kể phương tiện chuyển giao là gì (ví dụ chương trình máy tính, ứng dụng điện thoại di động, hướng dẫn sử dụng, nội dung từ điển, bản quyền soạn nhạc, giấy phép lái xe).

3.7.7 Dịch vụ.

Đầu ra (3.7.5) của một tổ chức (3.2.1) với ít nhất một hoạt động cần được thực hiện giữa tổ chức và khách hàng (3.2.4).

CHÚ THÍCH 1: Thành phần chủ đạo của dịch vụ thường vô hình.

CHÚ THÍCH 2: Dịch vụ thường liên quan đến các hoạt động ở nơi tương giao với khách hàng để thiết lập các yêu cầu (3.6.4) của khách hàng cũng như khi giao dịch vụ và có thể đòi hỏi mối quan hệ thường xuyên như ngân hàng, tổ chức kế toán hoặc tổ chức công, ví dụ trường học hoặc bệnh viện.

CHÚ THÍCH 3: Việc cung cấp dịch vụ có thể bao gồm,

ví dụ:

  • một hoạt động được thực hiện trên sản phẩm (3.7.6) hữu hình cung cấp cho khách hàng (ví dụ một chiếc xe hơi được sửa chữa);
  • một hoạt động được thực hiện trên sản phẩm vô hình cung cấp cho khách hàng (ví dụ báo cáo thu nhập cần thiết để chuẩn bị khai thuế);
    • giao một sản phẩm vô hình (ví dụ chuyển giao thông tin (3.8.2) trong bối cảnh chuyển giao tri thức);
    • tạo ra không gian cho khách hàng (ví dụ trong khách sạn hoặc nhà hàng)

thuật ngữ liên quan đến kết quả được nêu trong tiêu chuẩn iso 9000:2015

CHÚ THÍCH 4: Một dịch vụ thường được trải nghiệm bởi khách hàng.

3.7.8 Kết quả thực hiện.

Kết quả có thể đo được.

CHÚ THÍCH 1: Kết quả thực hiện có thể liên quan đến cả các phát hiện định lượng hoặc định tính.

CHÚ THÍCH 2: Kết quả thực hiện có thể liên quan đến việc quản lý (3.3.3) các hoạt động (3.3.11), quá trình (3.4.1), sản phẩm (3.7.6), dịch vụ (3.7.7), hệ thống (3.5.1) hoặc tổ chức (3.2.1).

thuật ngữ liên quan kết quả được nêu trong tiêu chuẩn iso 9000:2015

3.7.9 Rủi ro.

Tác động của sự không chắc chắn.

CHÚ THÍCH 1: Tác động là một sai lệch so với dự kiến – tích cực hoặc tiêu cực.

CHÚ THÍCH 2: Sự không chắc chắn là tình trạng, thậm chí là một phần, thiếu hụt thông tin (3.8.2) liên quan tới việc hiểu hoặc nhận thức về một sự kiện, hệ quả của sự kiện đó, hoặc khả năng xảy ra của nó.

CHÚ THÍCH 3: Rủi ro thường đặc trưng bởi sự dẫn chiếu đến các sự kiện tiềm ẩn, hoặc sự kết hợp giữa chúng.

CHÚ THÍCH 4: Rủi ro thường thể hiện theo cách kết hợp các hệ quả của một sự kiện (bao gồm cả những thay đổi về hoàn cảnh) và khả năng xảy ra  kèm theo.

CHÚ THÍCH 5: Từ “rủi ro” đôi khi được sử dụng chỉ khi có khả năng xảy ra hệ quả tiêu cực.

CHÚ THÍCH 6: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi bằng việc bổ sung chú thích 5.

thuật ngữ liên quan kết quả được nêu trong tiêu chuẩn iso 9000:2015

3.7.10 Hiệu quả.

Quan hệ giữa kết quả đạt được và nguồn lực được sử dụng.

3.7.11 Hiệu lực.

Mức độ theo đó các hoạt động đã hoạch định được thực hiện và đạt được các kết quả đã hoạch định.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.

Lưu ý: Sau khi nghiên cứu các thuật ngữ liên quan đến kết quả nêu trên, Chúng ta hãy xem xét sự tương tác và hỗ trợ lẫn nhau được biểu diễn dưới dạng sơ đồ sau.

THUẬT NGỮ LIÊN QUAN KẾT QUẢ ĐƯỢC BIỂU DIỄN DƯỚI DẠNG SƠ ĐỔ

Thuật ngữ liên quan kết quả ISO 9000:2015(Thuật ngữ liên quan kết quả ISO 9000:2015)

Leave a Comment