Liên quan yêu cầu (Thuật ngữ liên quan yêu cầu 3.6/ISO 9000:2015) ! Đây là các thuật ngữ liên quan yêu cầu theo tiêu chuẩn ISO 9000:2015 được áp dụng đồng bộ các thuật ngữ liên quan yêu cầu cho các tiêu chuẩn quản lý khác, ví dụ: ISO 22000, ISO 14001, ISO 15378, ISO 17025,…

Thuật ngữ liên quan yêu cầu theo ISO 9000:2015

3.6.1 Đối tượng/Hạng mục thực thể.

Bất cứ điều gì có thể cảm nhận được hoặc nhận biết được.

VÍ DỤ: Sản phẩm (3.7.6), dịch vụ (3.7.7), quá trình (3.4.1), cá nhân, tổ chức (3.2.1), hệ thống (3.5.1), nguồn lực.

CHÚ THÍCH 1: Đối tượng có thể là vật chất (ví dụ động cơ, tờ giấy, kim cương), phi vật chất (ví dụ tỉ lệ chuyển đổi, kế hoạch dự án) hoặc được hình dung (ví dụ tình trạng của tổ chức trong tương lai).

3.6.2 Chất lượng.

Mức độ của một tập hợp các đặc tính (3.10.1) vốn có của một đối tượng (3.6.1) đáp ứng các yêu cầu (3.6.4).

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “chất lượng” có thể được sử dụng với những tính từ như kém, tốt, tuyệt hảo.

CHÚ THÍCH 2: “Vốn có”, trái nghĩa với “được gán cho”, nghĩa là có trong đối tượng (3.6.1).

3.6.3 Cấp.

Chủng loại hay thứ hạng cho các yêu cầu (3.6.4) khác nhau của một đối tượng (3.6.1) có cùng chức năng sử dụng.

VÍ DỤ: Hạng vé máy bay và loại khách sạn trong tài liệu giới thiệu về khách sạn.

CHÚ THÍCH 1: Khi thiết lập một yêu cầu chất lượng (3.6.5), cấp thường được quy định.

3.6.2 Yêu cầu.

Nhu cầu hoặc mong đợi được tuyên bố, ngầm hiểu chung hoặc bắt buộc.

CHÚ THÍCH 1: “Ngầm hiểu chung” nghĩa là đối với tổ chức (3.2.1) và các bên quan tâm (3.2.3) nhu cầu hoặc mong đợi được coi là ngầm hiểu mang tính thông lệ hoặc thực hành chung.

Thuật ngữ liên quan yêu cầu theo ISO 9000:2015

CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu được quy định là yêu cầu đã được công bố, ví dụ trong thông tin dạng văn bản (3.8.6).

CHÚ THÍCH 3: Một định ngữ có thể được sử dụng để biểu thị một loại yêu cầu cụ thể, ví dụ yêu cầu đối với sản phẩm (3.7.6), yêu cầu đối với quản lý chất lượng (3.3.4), yêu cầu của khách hàng (3.2.4), yêu cầu chất lượng (3.6.5).

CHÚ THÍCH 4: Yêu cầu có thể do các bên quan tâm khác nhau hoặc do chính tổ chức đề ra.

CHÚ THÍCH 5: Cần đạt được sự thỏa mãn của khách hàng (3.9.2) ở mức cao để đáp ứng mong đợi của khách hàng ngay cả khi nó không được công bố, không được ngầm hiểu chung hay bắt buộc.

CHÚ THÍCH 6: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc đã được sửa đổi thông qua việc bổ sung Chú thích 3 đến 5.

3.6.5 Yêu cầu chất lượng.

Yêu cầu (3.6.4) liên quan đến chất lượng (3.6.2).

3.6.6 Yêu cầu luật định.

Yêu cầu (3.6.4) bắt buộc do cơ quan lập pháp quy định.

3.6.7 Yêu cầu chế định.

Yêu cầu (3.6.4) bắt buộc do cơ quan quản lý được cơ quan lập pháp giao quyền quy định.

3.6.8 Thông tin về cấu hình sản phẩm.

Yêu cầu (3.6.4) hoặc thông tin khác đối với việc thiết kế, tạo, kiểm tra xác nhận (3.8.12), triển khai và hỗ trợ sản phẩm (3.7.6).

3.6.9 Sự không phù hợp.

Sự không đáp ứng một yêu cầu (3.6.4).

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.

Thuật ngữ liên quan yêu cầu theo ISO 9000:2015

3.6.3 Sai lỗi.

Sự không phù hợp (3.6.9) liên quan đến việc sử dụng dự kiến hay quy định.

CHÚ THÍCH 1: Việc phân biệt giữa khái niệm sai lỗi và sự không phù hợp là rất quan trọng vì có hàm ý pháp lý, cụ thể là những khái niệm gắn với vấn đề trách nhiệm pháp lý của sản phẩm (3.7.6) và dịch vụ (3.7.7).

CHÚ THÍCH 2: Việc sử dụng dự kiến là theo dự kiến của khách hàng (3.2.4) có thể chịu ảnh hưởng bởi tính chất của thông tin (3.8.2) như hướng dẫn vận hành hoặc bảo dưỡng do nhà cung cấp (3.2.5) đưa ra.

3.6.11 Sự phù hợp.

Việc đáp ứng một yêu cầu (3.6.4)

CHÚ THÍCH 1: Trong tiếng Anh từ “conformance” cũng được hiểu là sự phù hợp. Trong tiếng Pháp từ “compliance” cũng được hiểu là sự phù hợp.

CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi bằng việc bổ sung chú thích 1.

3.6.12 Khả năng.

Khả năng của một đối tượng (3.6.1) trong việc tạo ra đầu ra (3.7.5) đáp ứng các yêu cầu (3.6.4) đối với đầu ra đó.

3.6.13 Khả năng truy xuất nguồn gốc.

Khả năng truy tìm về lịch sử, việc áp dụng hoặc vị trí của một đối tượng (3.6.1).

CHÚ THÍCH 1: Khi xem xét một sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7), khả năng truy xuất nguồn gốc có thể liên quan đến:

  • xuất xứ của vật liệu hoặc chi tiết, bộ phận;
  • lịch sử quá trình chế tạo;
  • việc phân phối và vị trí của sản phẩm hoặc dịch vụ sau khi giao.

3.6.14 Tính tin cậy.

Khả năng thực hiện theo yêu cầu và khi được yêu cầu.

3.6.15 Đổi mới.

Đối tượng (3.6.1) mới hoặc được thay đổi thực hiện hoặc phân phối lại giá trị.

CHÚ THÍCH 1: Các hoạt động mang lại đổi mới thường được quản lý.

CHÚ THÍCH 2: Đổi mới thường có ý nghĩa về ảnh hưởng của nó.

Lưu ý: Để hiểu được thuật ngữ liên quan đến yêu cầu, chúng ta nên đọc kỹ và có sự gắn kết các thuật ngữ liên quan đến yêu cầu.

ĐÂY LÀ CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN YÊU CẦU ĐƯỢC BIỂU DIỄN DƯỚI DẠNG SƠ ĐỒ

Thuật ngữ liên quan yêu cầu theo ISO 9000:2015 ( Thuật ngữ liên quan yêu cầu theo ISO 9000:2015.)

Leave a Comment